Hàng loạt LĐ Việt tại Nhật bị trục xuất, Việt Nam lọt vào danh sách nước sẽ bị siết chặt visa tới Nhật trong thời gian tới.

Thông tin Chính Phủ Nhật Bản mở rộng đón lao động nước ngoài và mở rộng ngành nghề có khả năng tiếp nhận đã được đưa nhiều trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, mới đây phát ngôn viên của Chính Phủ Nhật đã trả lời báo chí về việc siết chặt đối với “những nước có tỷ lệ người nộp visa tị nạn”; “những nước có tỷ lệ sống bất hợp pháp” cao.

Vậy người Việt tại Nhật có nằm trong danh sách này không? Theo báo cáo của Bộ Tư Pháp Nhật Bản thì năm 2017:

*Số lượng người Việt sống bất hợp pháp hiện đứng thứ 4 (sau các nước từng có lịch sử cư trú tại Nhật từ lâu về trước như Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan). Tăng nhanh nhất trong danh sách, với 31.6% so với năm 2016.

*Số lượng người bị cưỡng chế về nước: Người Việt có 230 người.

*Số lượng người Việt Nam nộp visa tị nạn: 3116 người, chiếm 15,6% và đứng thứ 2 sau người Philippines. Tăng 2,9 lần so với năm trước đó.

*Về số lượng tội phạm thì người Việt “vô địch” tại Nhật: So với số lượng người Việt là 260.000 người (2017), chỉ chiếm tầm 10% trong tổng số lượng người nước ngoài tại Nhật, NHƯNG có 5140 vụ phạm tội được phát hiện trong năm 2017, chiếm 30,2%, trên cả Trung Quốc dù số lượng người Trung cư trú tại Nhật lên đến 765.844 người (2017), gấp 3 lần so với người Việt!

本邦における不法残留者数について(平成30年1月1日現在)

平成30年1月1日現在の本邦における不法残留者数は,6万6,498人であり,平成29年1月1日現在に比べ,1,228人(1.9%)増加し,各年1月1日現在の不法残留者数としては,4年連続の増加となっています。
(注1)本資料に示された不法残留者数は,外国人の入国記録及び出国記録に加えて,退去強制手続に関する情報などを加味し,電算上の
データの中から在留期間を経過しているものを抽出の上,算出したものです。
(注2)各項目における構成比(%)は,表示桁未満を四捨五入しているため,合計が必ずしも100.0%とならない場合があります。

1 不法残留者数及び性別とその推移(第1表)

平成30年1月1日現在の不法残留者数は,6万6,498人であり,平成29年1月1日現在の6万5,270人に比べ,1,228人(1.9%)増加しました。
男女別では,男性が3万7,052人(構成比55.7%),女性が2万9,446人(同44.3%)となり,平成29年1月1日現在と比べ男性が1,209人(3.4%),女性が19人(0.1%)増加しました。

2 国籍・地域別不法残留者数(第1表,第2表,第1図,第2図)

不法残留者数の多い上位10か国・地域は次のとおりです。
平成29年1月1日現在から,国籍・地域及び順位に変化はありませんが,中国,タイ,ベトナム,マレーシア及びブラジルの5か国・地域は増加し,その他の5か国・地域は減少しました。
(1) 韓国              12,876人 (構成比 19.4%) (- 2.9%)
(2) 中国         9,390人 (構成比 14.1%) (+ 6.1%)
(3) タイ           6,768人 (構成比 10.2%) (+ 4.0%)
(4) ベトナム        6,760人 (構成比 10.2%) (+31.6%)
(5) フィリピン       4,933人 (構成比  7.4%) (- 2.9%)
(6) 台湾          3,784人 (構成比  5.7%) (- 2.6%)
(7) インドネシア     2,076人 (構成比   3.1%) (- 6.6%)
(8) マレーシア      1,784人 (構成比  2.7%) (+ 1.3%)
(9) シンガポール    1,034人 (構成比  1.6%) (- 1.1%)
(10) ブラジル        976人 (構成比  1.5%) (+ 1.8%)
その他      16,117人 (構成比 24.2%) (- 2.7%)

3 在留資格別不法残留者数(第3表,第3図)

不法残留者数の多い上位5在留資格については次のとおりです。
平成29年1月1日現在から,在留資格及び順位に変化はありませんが,短期滞在,技能実習,留学及び特定活動は増加し,日本人の配偶者等は減少しました。
(1) 短期滞在        44,592人 (構成比 67.1%) (+ 1.0%)
(2) 技能実習         6,914人 (構成比 10.4%) (+ 6.1%)
(3) 留学            4,100人 (構成比  6.2%) (+ 7.7%)
(4) 日本人の配偶者等   3,092人 (構成比  4.6%) (- 5.9%)
(5) 特定活動         2,286人 (構成比  3.4%) (+19.7%)
その他           5,514人 (構成比  8.3%) (- 1.2%)
(注1)在留資格は,不法残留となった時点に有していた在留資格です。
(注2)「技能実習」は,「技能実習1号イ」,「技能実習1号ロ」,「技能実習2号イ」,「技能実習2号ロ」,「技能実習3号イ」及び「技能実習3号ロ」を合算
した数です。
(注3)「留学」には,不法残留となった時点での在留資格が「就学」(平成22年7月1日施行前の出入国管理及び難民認定法上の在留資格)であった
者の数も含まれます。

4 不法残留者の退去強制手続の状況(第4表)

不法残留者のうち,既に退去強制令書の発付又は出国命令書の交付を受けている者は2,887人(うち難民認定手続中の者1,067人)です。
不法残留者数の多い上位10か国・地域の不法残留者のうち退去強制令書の発付又は出国命令書の交付を受けている者は次のとおりです。
(1) 韓国             123人 (構成比  4.3%)
(2) 中国             282人 (構成比  9.8%)
(3) タイ                89人 (構成比  3.1%)
(4) ベトナム        230人 (構成比  8.0%)
(5) フィリピン        353人 (構成比 12.2%)
(6) 台湾              16人 (構成比  0.6%)
(7) インドネシア      63人 (構成比  2.2%)
(8) マレーシア        16人 (構成比  0.6%)
(9) シンガポール       8人 (構成比  0.3%)
(10) ブラジル      145人 (構成比  5.0%)
その他      1,562人 (構成比 54.1%)
 (注)難民認定手続中の者には,難民認定申請中の者及び難民の認定をしない処分に対する不服申立手続中の者を含みます

SHARE

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *